đối trướng
Định nghĩa
- Danh từ (cổ, văn học):
- Câu đối và bức trướng: "đối trướng" chỉ hai vật phẩm trang trí trong không gian thờ cúng, lễ hội hoặc văn phòng xưa: câu đối (cặp câu văn đối xứng) và bức trướng (tấm vải hoặc giấy có viết chữ chúc tụng, ca ngợi).
- Thể loại văn tự trang trí: "đối trướng" cũng dùng để chỉ chung các loại văn bản ngắn, mang tính đối xứng và trang trọng, thường treo ở nơi trang nghiêm.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong đám tang, người ta treo nhiều đối trướng để tỏ lòng thương tiếc. (Trong tang lễ, người ta treo nhiều câu đối và bức trướng để bày tỏ sự kính trọng.)
- Nhà thờ họ có bộ đối trướng cổ từ thời nhà Nguyễn. (Nhà thờ họ sở hữu bộ câu đối và bức trướng cổ từ thời nhà Nguyễn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"đối trướng song toàn": chỉ sự đầy đủ, chu toàn cả câu đối lẫn bức trướng trong một dịp lễ.
- Lễ khánh thành được trang trí đối trướng song toàn. (Buổi lễ khánh thành được trang trí đầy đủ cả câu đối và bức trướng.)
"viết đối trướng": hành động sáng tác hoặc thư pháp viết câu đối và bức trướng.
- Cụ đồ viết đối trướng rất đẹp, chữ bay bướm. (Cụ đồ viết câu đối và bức trướng rất đẹp, chữ uyển chuyển.)
Biến thể và từ gần giống
Đối (danh từ): câu đối, một cặp câu văn đối xứng.
- Ở cổng đình có đôi câu đối bằng chữ Hán. (Ở cổng đình có một cặp câu đối viết bằng chữ Hán.)
Trướng (danh từ): bức trướng, tấm vải hoặc giấy có viết chữ, thường treo trong các dịp lễ.
- Bức trướng thêu chữ "Phúc" treo ở gian chính. (Bức trướng thêu chữ "Phúc" được treo ở gian chính.)
Câu đối (danh từ): cặp câu văn đối nhau, thường dùng trong văn học cổ.
- Ông nội thường ngâm câu đối mỗi dịp Tết. (Ông nội thường đọc câu đối mỗi dịp Tết.)
Từ đồng nghĩa
- Liễn đối: câu đối treo ở nơi trang nghiêm.
- Trướng liễn: bức trướng và câu đối, thường dùng trong văn cảnh tương tự.
Thành ngữ liên quan
- Đối trướng lộng lẫy: câu đối và bức trướng được trang trí rất đẹp, sang trọng.
- Đám cưới được trang hoàng với đối trướng lộng lẫy. (Đám cưới được trang trí với câu đối và bức trướng rất sang trọng.)